Mặt hàng nào áp dụng thuế suất GTGT 10%, mặt hàng nào không? Luật Thuế GTGT mới đã được ban hành, kèm theo các chính sách giảm thuế có thời hạn, việc áp dụng các mặt hàng chịu thuế suất 10% theo thói quen cũ tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Nhanh.vn đã tổng hợp danh mục các mặt hàng chịu thuế suất 10% mới nhất năm 2026 để các bạn tham khảo trong bài viết dưới đây.

1. Thuế suất thuế GTGT là gì?
Thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) là tỷ lệ phần trăm (%) do Nhà nước quy định, được áp dụng để tính số thuế GTGT phải nộp trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong suốt quá trình từ sản xuất, lưu thông, tiêu dùng.
Khi một hàng hóa hoặc dịch vụ được tạo ra và có giá trị tăng lên ở mỗi khâu, thì thuế suất GTGT chính là căn cứ để xác định mức thuế mà phần giá trị tăng thêm đó phải đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Thuế suất GTGT phản ánh mức độ điều tiết của Nhà nước đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ, thông qua quy định tỷ lệ thu thuế khác nhau, tùy theo tính chất và vai trò của từng lĩnh vực trong nền kinh tế.

Thuế suất GTGT không chỉ là con số dùng để tính thuế, mà còn là công cụ điều tiết và quản lý kinh tế. Thông qua quy định áp dụng các mức thuế suất khác nhau, Nhà nước có thể:
- Khuyến khích hoặc hỗ trợ phát triển một số ngành, lĩnh vực thiết yếu
- Giảm gánh nặng thuế cho một số hàng hóa, dịch vụ phục vụ an sinh xã hội
- Điều tiết tiêu dùng đối với những mặt hàng không khuyến khích sử dụng
- Đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước
Trong thực tế, áp dụng sai thuế suất GTGT là một trong những lỗi phổ biến nhất khi lập hóa đơn và kê khai thuế, dễ dẫn đến kê khai sai số thuế phải nộp, bị truy thu, phạt chậm nộp và phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.
Theo Luật Thuế GTGT hiện hành, Nhà nước Việt Nam quy định nhiều mức thuế suất khác nhau, áp dụng cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể. Các mức thuế suất phổ biến hiện nay:
- Thuế suất 0%: Áp dụng chủ yếu cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhằm khuyến khích hoạt động xuất khẩu và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
- Thuế suất 5%: Áp dụng cho một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu như nông nghiệp, y tế, giáo dục… nhằm giảm gánh nặng chi phí cho người tiêu dùng.
- Thuế suất 8%: Mức thuế suất được áp dụng trong các giai đoạn chính sách hỗ trợ, kích cầu theo chủ trương của Nhà nước đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ.
- Các mặt hàng chịu thuế suất 10%: Là mức thuế suất phổ thông, áp dụng cho phần lớn hàng hóa, dịch vụ còn lại trong nền kinh tế.
Xem thêm: [Cập Nhật Mới] Đối tượng chịu thuế suất GTGT 0% từ ngày 01/07
2. Các mặt hàng chịu thuế suất 10% theo quy định mới nhất
Theo Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực từ 01/07/2025, mức thuế suất 10% được xác định là mức thuế đánh vào phần lớn hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT mà không thuộc đối tượng được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt như 0% hoặc 5%.
Tuy Luật Thuế GTGT 2024 quy định mức 10% là mức cơ bản, nhưng trong thực tế có chính sách giảm thuế theo Nghị định hướng dẫn, giảm thuế suất từ 10% xuống 8% cho nhiều hàng hóa và dịch vụ từ 01/07/2025 đến 31/12/2026 theo Nghị định số 174/2025.

Theo quy định tại khoản 3, Điều 9 của Luật Thuế GTGT 2024, các mặt hàng chịu thuế suất 10% như sau:
“Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.”
Quy định không phân biệt nơi cung cấp dịch vụ đối với các mặt hàng chịu thuế suất 10%. Dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài, không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phục vụ tổ chức/cá nhân tại Việt Nam qua thương mại điện tử hoặc nền tảng số vẫn phải chịu thuế GTGT theo mức 10%.
Thuế suất 10% được áp dụng cho nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, tuy nhiên mỗi mặt hàng lại có yêu cầu khác nhau về cách xác định thuế suất, kê khai và lập hóa đơn điện tử.
Để hạn chế sai sót trong quá trình bán hàng và xuất hóa đơn, phần mềm bán hàng tích hợp hóa đơn điện tử Nhanh.vn sẽ hỗ trợ bạn:
- Thiết lập và áp dụng thuế suất 10% đúng theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ
- Xuất hóa đơn điện tử tự động, đúng chuẩn quy định của cơ quan thuế
- Đồng bộ dữ liệu bán hàng - hóa đơn - báo cáo, giúp kê khai thuế chính xác và minh bạch

3. Cách tra cứu thuế suất thuế GTGT
Trong thực tế kế toán thuế, thuế suất GTGT không được xác định theo cảm tính hay thói quen, mà phải dựa trên bản chất hàng hóa, dịch vụ và căn cứ pháp luật cụ thể. Vậy nên, tra cứu thuế suất GTGT cần thực hiện theo nguyên tắc đối chiếu nhiều nguồn, không chỉ nhìn vào một bảng tổng hợp.

Bạn có thể tham khảo danh mục các mặt hàng chịu thuế suất 10% mới nhất được áp dụng cho một số lĩnh vực tiêu biểu để hỗ trợ người nộp thuế tra cứu, đối chiếu. Bảng thuế suất chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho Luật Thuế GTGT, nghị định và thông tư hướng dẫn đang có hiệu lực tại từng thời điểm.
| STT | Hàng hóa, dịch vụ | Mức thuế suất áp dụng |
| 1 | Thuế suất thuế GTGT ngành xây dựng | Đa số là 8% |
| 2 | Thuế suất thuế GTGT dịch vụ khách sạn, lưu trú | 8% |
| 3 | Thuế suất GTGT của mặt hàng rượu | 10% |
| 4 | Thuế suất thuế GTGT hàng gia công các loại |
|
| 5 | Tư vấn dịch vụ (tư vấn luật, thuế, kế toán,…) | 5% |
| 6 | Thuế suất GTGT của gạo |
|
| 7 | Dịch vụ đào tạo giáo dục,nghề nghiệp theo quy định pháp luật. | Không chịu thuế GTGT |
| 8 | Thuế suất thuế GTGT của dịch vụ quảng cáo, truyền thông |
|
| 9 | Thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu | Tương tự như thuế GTGT hàng trong nước |
| 10 | Thuế suất thuế GTGT của các loại vàng bạc đá quý |
|
| 11 | Thuế suất thuế GTGT đối với các loại gỗ rừng trồng |
|
| 12 | Khẩu trang y tế | 5% |
| 13 | Thuế suất thuế GTGT hàng xuất khẩu | 0% |
| 14 | Chuyển quyền sử dụng đất | Không chịu thuế GTGT |
| 15 | Thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ vận tải quốc tế | 0% |
| 16 | Vận chuyển hàng hóa trong nước | Phụ thuộc vào loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể |
| 17 | Nước sinh hoạt | 5% |
| 18 | Thuế suất thuế GTGT dịch vụ du lịch và lữ hành | 10% |
| 19 | Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm, dịch vụ phần mềm | Không chịu thuế GTGT |
| 20 | Thuế suất thuế GTGT của cát (cả chưa qua hoặc đã qua chế biến) | 10% |
| 21 | Muối sản xuất từ nước biển, mỏ tự nhiên, tinh luyện, i-ốt có chứa NaCl. | Không chịu thuế GTGT |
| 22 | Các hàng may mặc | 10% |
| 23 | Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật | 5% |
Trong năm 2026, thuế suất GTGT 10% vẫn là mức thuế mặc định đối với nhiều hàng hóa, dịch vụ, nhưng áp dụng đúng hay sai lại phụ thuộc vào cách hiểu quy định và cách phân loại hàng hóa trong thực tế.
Vì vậy, khi tra cứu danh mục các mặt hàng chịu thuế suất 10%, bạn không nên chỉ dựa vào bảng tổng hợp, mà cần đối chiếu thêm với Luật Thuế GTGT, nghị định và thông tư hướng dẫn đang áp dụng tại thời điểm phát sinh giao dịch. Làm đúng ngay từ khâu thuế suất sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian xử lý sai sót và đảm bảo an toàn pháp lý về lâu dài.
Hy vọng các mặt hàng chịu thuế suất 10% trong bài viết Nhanh.vn chia sẻ sẽ trở thành tài liệu tra cứu hữu ích cho kế toán và chủ doanh nghiệp trong năm 2026, đặc biệt khi lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT. Cảm ơn các bạn đã đọc!
- Các thông tin giải đáp và tư vấn ở trên được chúng tôi cung cấp cho khách hàng của Nhanh.vn. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hay cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua email: contact@nhanh.vn
- Nội dung bài viết này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin;
- Xin lưu ý các điều khoản được đề cập có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc.
